Vay 30 triệu trả góp 12 tháng, mỗi tháng trả bao nhiêu? Ở mức lãi 10,8%/năm là 2.648.652 đ, tổng lãi 1.783.824 đ. Ở mức 77%/năm, khoản trả hàng tháng là 3.660.500 đ và tổng lãi 13.926.000 đ, gần gấp tám lần. Kéo lên 36 tháng, mức 77%/năm cho tổng lãi 47.566.608 đ, nhiều hơn cả số tiền vay. Cả hai mức đều nằm trong dải công bố của các tổ chức trên SoSánhVay. Khoản 30 triệu là cỡ mà gần như tổ chức nào cũng nhận, nên lựa chọn rộng, và chênh lệch giữa chỗ rẻ với chỗ đắt cũng rộng theo. Bài này đưa bảng số ở 8 mức lãi, 3 kỳ hạn, rồi chỉ ra bốn điều cần xem trước khi chọn.
Mỗi tháng trả bao nhiêu: bảng vay 30 triệu 12, 24, 36 tháng
Các mức lãi lấy từ dải công bố của 13 tổ chức có hạn mức bao trùm khoản 30 triệu, ghi nhận trên SoSánhVay ngày 27/08/2026. Số tính theo dư nợ giảm dần, khoản trả cố định hàng tháng, cùng công thức với công cụ tính lãi trên site.
| Lãi suất (%/năm) | Mức này của tổ chức nào | 12 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
|---|---|---|---|---|
| 10,8 | Đầu dải TPBank | 2.648.652 đ | 1.395.451 đ | 979.323 đ |
| 13 | Đầu dải Shinhan | 2.679.518 đ | 1.426.255 đ | 1.010.819 đ |
| 15 | Đầu dải Easy Credit | 2.707.749 đ | 1.454.599 đ | 1.039.960 đ |
| 18 | Đầu dải Standard Chartered, Shinhan Finance | 2.750.400 đ | 1.497.723 đ | 1.084.572 đ |
| 30 | Đầu dải FE Credit, HD Saison | 2.924.614 đ | 1.677.385 đ | 1.273.547 đ |
| 47 | Cuối dải Mcredit | 3.181.128 đ | 1.950.853 đ | 1.568.346 đ |
| 60 | Cuối dải HD Saison | 3.384.762 đ | 2.174.127 đ | 1.813.034 đ |
| 77 | Cuối dải FE Credit | 3.660.500 đ | 2.483.184 đ | 2.154.628 đ |
"Đầu dải" là mức dành cho hồ sơ đạt điều kiện tốt của tổ chức đó, thường là lương chuyển khoản, hợp đồng lao động và lịch sử tín dụng sạch. Hồ sơ trung bình rơi vào giữa dải. Nhìn theo hàng ngang, khoảng cách giữa 12 và 36 tháng ở mỗi dòng chỉ khoảng 1,5 đến 1,7 triệu mỗi tháng; nhìn theo cột dọc, cùng 24 tháng mà khoản trả đi từ 1.395.451 đ lên 2.483.184 đ.
Tổng lãi bao nhiêu: cùng bảng, nhìn từ phía tổng chi phí
| Lãi suất (%/năm) | 12 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
|---|---|---|---|
| 10,8 | 1.783.824 đ | 3.490.824 đ | 5.255.628 đ |
| 13 | 2.154.216 đ | 4.230.120 đ | 6.389.484 đ |
| 15 | 2.492.988 đ | 4.910.376 đ | 7.438.560 đ |
| 18 | 3.004.800 đ | 5.945.352 đ | 9.044.592 đ |
| 30 | 5.095.368 đ | 10.257.240 đ | 15.847.692 đ |
| 47 | 8.173.536 đ | 16.820.472 đ | 26.460.456 đ |
| 60 | 10.617.144 đ | 22.179.048 đ | 35.269.224 đ |
| 77 | 13.926.000 đ | 29.596.416 đ | 47.566.608 đ |
Ở mức 30%/năm, đi từ 12 lên 36 tháng làm khoản trả hàng tháng giảm 1.651.067 đ, đổi lại tổng lãi tăng thêm 10.752.324 đ. Ở mức 60%/năm trở lên, kỳ hạn 36 tháng cho tổng lãi vượt số tiền vay. Với khoản nhỏ như 30 triệu, số tiền mỗi tháng nhẹ đi không nhiều, nhưng phần trả thêm cho sự nhẹ nhõm đó thì không nhỏ.

Muốn chạy đúng số tiền và kỳ hạn của bạn, kèm bảng trả nợ từng tháng, dùng công cụ tính lãi chi tiết. Muốn đặt nhiều mốc tiền cạnh nhau, dùng bảng so sánh khoản trả theo mốc tiền và kỳ hạn. Khoản lớn hơn có bảng tương tự trong các bài vay 50 triệu trả góp 12, 24, 36 tháng, vay 100 triệu trả góp 12 đến 60 tháng và vay 200 triệu trả góp 24 đến 60 tháng.
Bốn điều cần xem trước khi vay 30 triệu
Điều 1 — Nhiều nơi nhận, nhưng 30 triệu nằm ở mép hạn mức của vài ngân hàng
Theo hạn mức công bố ghi nhận ngày 27/08/2026, khoản 30 triệu nằm trong hạn mức của 13 trong 16 tổ chức trên SoSánhVay. VPBank đặt mức tối thiểu 50 triệu nên nằm ngoài. Home Credit và JACCS không công bố hạn mức trên trang của họ. HSBC, Shinhan và Standard Chartered đặt mức tối thiểu đúng 30 triệu, nghĩa là bạn đang vay ở mức sàn của các ngân hàng này.
Điều này quan trọng với người đang so lãi giữa ngân hàng và công ty tài chính: ở cỡ 30 triệu, cả hai nhóm đều mở cửa, nên đây là cỡ khoản vay mà việc so sánh mang lại nhiều tiền nhất. Nó ít quan trọng nếu hồ sơ của bạn chỉ đáp ứng được điều kiện của một nhóm, chẳng hạn không có lương chuyển khoản.
Điều 2 — Khoản trả hàng tháng so với thu nhập
Cùng mức 18%/năm, kỳ hạn 12 tháng đòi 2.750.400 đ mỗi tháng, kỳ hạn 36 tháng đòi 1.084.572 đ. Nếu bạn tự đặt trần khoản trả không quá một phần ba thu nhập ổn định, kỳ hạn 12 tháng cần thu nhập khoảng 8,3 triệu, kỳ hạn 36 tháng cần khoảng 3,3 triệu, chưa tính các khoản trả góp đang có.
Tổ chức tín dụng cũng làm phép tính tương tự khi thẩm định, nhưng chỉ tính phần thu nhập bạn chứng minh được. Lỗi thường gặp với khoản nhỏ: chọn kỳ hạn dài nhất "cho nhẹ", trong khi thu nhập dư sức trả kỳ ngắn hơn và rẻ hơn nhiều. Bài lương 10 triệu vay tín chấp được bao nhiêu đi sâu vào cách đặt trần này, còn bài nên vay tín chấp kỳ hạn bao lâu so các kỳ hạn theo mục đích vay.
Điều 3 — Phí bảo hiểm khoản vay so với tổng lãi
Phí bảo hiểm khoản vay thu một lần, tính trên số tiền vay, nhiều nơi trừ thẳng vào tiền giải ngân. Với khoản nhỏ và kỳ hạn ngắn, khoản phí này có thể ngang một phần đáng kể tổng lãi. Mức công bố của các tổ chức nhận khoản 30 triệu, ghi nhận ngày 27/08/2026:
| Tổ chức | Phí bảo hiểm khoản vay | Quy ra tiền trên 30 triệu |
|---|---|---|
| VIB | 1,1% | 330.000 đ |
| Techcombank | 2% | 600.000 đ |
| ACB | 2,28% | 684.000 đ |
| Mcredit | 4% | 1.200.000 đ |
| TPBank | 5% | 1.500.000 đ |
| Easy Credit, Shinhan Finance | 6% | 1.800.000 đ |
| Lotte Finance | 6,9% | 2.070.000 đ |
| HD Saison | 10% | 3.000.000 đ |
Đặt cạnh bảng tổng lãi: vay 30 triệu trong 12 tháng ở mức 10,8%/năm, tổng lãi là 1.783.824 đ; nếu cùng lúc chịu phí bảo hiểm 5%, riêng khoản phí đã là 1.500.000 đ. Lãi đầu dải thấp không có nghĩa tổng chi phí thấp. HSBC, Shinhan và Standard Chartered không công bố mức phí này; FE Credit chưa đưa vào bảng vì mức phí đang được đối chiếu lại với trang của tổ chức. Bài bảo hiểm khoản vay có bắt buộc không giải thích bạn có quyền từ chối tới đâu.

Điều 4 — Định trả sớm thì tính trước
Với kỳ hạn 36 tháng, những tháng đầu bạn trả chủ yếu là lãi. Vay 30 triệu ở mức 30%/năm, kỳ đầu tiên bạn nộp 1.273.547 đ, trong đó 750.000 đ là lãi và 523.547 đ là gốc. Sau 12 kỳ, bạn đã trả 8.059.944 đ tiền lãi mà dư nợ vẫn còn 22.777.380 đ.
Tất toán ở thời điểm đó nghĩa là nộp đủ dư nợ cộng phí tất toán trước hạn 3%–5% dư nợ còn lại theo mức các tổ chức công bố, tức khoảng 683.321 đ đến 1.138.869 đ. Ở dải lãi của công ty tài chính, trả sớm thường vẫn có lợi, nhưng chỉ chắc chắn khi đã tính bằng số. Bài tất toán trước hạn có mất phí không có bảng tính khi nào trả sớm đáng làm.
Lãi báo theo tháng: quy đổi trước khi so với bảng
Nhiều lời chào vay 30 triệu báo lãi theo tháng và tính trên dư nợ gốc: 1,5%/tháng nghĩa là mỗi tháng 450.000 đ tiền lãi, đều như nhau từ kỳ đầu tới kỳ cuối. Mức đó không so được với các dòng trong bảng trên, vốn tính trên dư nợ giảm dần. Quy đổi bằng công thức của site:
| Lãi dư nợ gốc | Kỳ hạn | Tương đương lãi dư nợ giảm dần |
|---|---|---|
| 18%/năm (1,5%/tháng) | 12 tháng | 31,72%/năm |
| 18%/năm (1,5%/tháng) | 24 tháng | 31,46%/năm |
| 18%/năm (1,5%/tháng) | 36 tháng | 30,59%/năm |
| 24%/năm (2%/tháng) | 24 tháng | 40,88%/năm |
Nghĩa là "1,5% một tháng" đặt bạn ngang dòng 30%/năm của bảng đầu bài, không phải dòng 18%. Đưa mọi lời chào về cùng một cách tính bằng công cụ quy đổi lãi suất trước khi so. Bảng quy đổi đủ các mức từ 1% đến 3%/tháng nằm trong bài lãi suất 1,5%/tháng là bao nhiêu một năm.
Hồ sơ của bạn quyết định dòng nào trong bảng
Khoảng cách giữa các dòng lớn hơn khoảng cách giữa các cột. Cùng 24 tháng, ở 18%/năm tổng lãi là 5.945.352 đ, ở 47%/năm là 16.820.472 đ, chênh 10.875.120 đ, hơn một phần ba số tiền vay. Chọn kỳ hạn không tạo ra chênh lệch cỡ đó; hồ sơ và nhóm tổ chức mới tạo ra.
Bốn yếu tố đặt bạn vào dòng nào: hình thức nhận lương, mức thu nhập so với khoản trả, lịch sử trên CIC, và quan hệ sẵn có với tổ chức (tài khoản lương, thẻ đang dùng). Kiểm tra CIC của bạn trước khi nộp, vì một khoản trả chậm cũ đã quên có thể là lý do bị xếp xuống cuối dải; bài CIC và năm nhóm nợ hướng dẫn cách đọc. Nếu bạn cần 30 triệu trong vài ngày và đang cân nhắc rút tiền thẻ tín dụng, bài cần 20 triệu gấp: rút tiền mặt thẻ tín dụng hay vay tín chấp có phép so đủ phí.
Checklist trước khi ký khoản vay 30 triệu
- Hỏi lãi suất của bạn là bao nhiêu %/năm tính trên dư nợ giảm dần, đối chiếu với dòng tương ứng trong bảng.
- Tính thử kỳ hạn ngắn nhất mà khoản trả vẫn dưới một phần ba thu nhập, so tổng lãi với kỳ hạn dài nhất được chào.
- Hỏi phí bảo hiểm khoản vay bao nhiêu, thu riêng hay trừ vào tiền giải ngân, và số tiền thực nhận cuối cùng.
- Hỏi phí tất toán trước hạn tính trên dư nợ còn lại hay trên số tiền vay ban đầu.
- Xem trong hợp đồng mức phí phạt trả chậm và lãi quá hạn; hai khoản này không có trong bảng lãi công bố.
- Cộng khoản trả mới với các khoản trả góp đang có, rồi so với thu nhập đã trừ chi phí cố định.
Khi nào nên dừng lại
- Lời chào chỉ nói "mỗi tháng chỉ hơn 1 triệu" mà không nói lãi %/năm và tính theo cách nào.
- Tổng lãi ở kỳ hạn bạn chọn vượt số tiền vay, như các dòng 60%/năm và 77%/năm ở kỳ hạn 36 tháng.
- Số tiền thực nhận sau khi trừ phí thấp hơn số bạn cần, và bạn định vay thêm chỗ khác để bù.
- Bạn vay 30 triệu để trả một khoản đang trễ hạn; khi đó nên đọc bài mất khả năng trả nợ: 5 việc nên làm trước.
- Bên chào vay yêu cầu chuyển tiền phí trước khi giải ngân. Tổ chức tín dụng được cấp phép không thu tiền theo cách đó; cách tự kiểm tra có trong bài tra cứu tổ chức cho vay được cấp phép.
Nếu vẫn quyết định vay, bảng so sánh lãi suất có dải lãi, hạn mức và phí mới nhất của từng tổ chức. Muốn có người rà giúp hồ sơ của bạn đang ở nhóm nào trước khi nộp, để lại thông tin, không mất phí.
Đừng vay khi chưa so sánh.
Số liệu lãi suất, hạn mức và phí trong bài là mức công bố của từng tổ chức, ghi nhận trên SoSánhVay ngày 27/08/2026; mức thực tế phụ thuộc hồ sơ từng người và có thể thay đổi không báo trước. Khoản trả hàng tháng, tổng lãi và dư nợ còn lại tính theo dư nợ giảm dần, khoản trả cố định, làm tròn đến đồng, bằng cùng công thức với các công cụ trên site. SoSánhVay là kênh thông tin và so sánh, không phải tổ chức tín dụng, không thẩm định và không quyết định việc cho vay.